Ngày 09/11/2016, Donald Trump đã trở thành Tổng thống thứ 45 của Mỹ. Chắc hẳn kết quả này vẫn sẽ là sự kiện được đề cập nhiều nhất trong những ngày tới đây.

Nếu bạn muốn thể hiện quan điểm của mình trong một cuộc tranh luận, thì những từ vựng và ví dụ ngữ cảnh về chủ đề chính trị, tranh cử sau đây sẽ rất hữu ích cho bạn:

 

10 từ/ cụm từ thông dụng:

1. Nomination: Sự đề cử

He did not win his party's nomination.

 

2. Nominee: Ứng cử viên

Parker, the nominee of the Democratic party.

baucu1

 

3. Electorate: Cử tri

Black voters made up 12 percent of the national electorate this year.

 

4. Delegate: Một đại diện cho hội nghị quốc gia của một đảng được lựa chọn bởi các cử tri địa phương để bỏ phiếu cho một ứng cử viên cụ thể. Mỗi tiểu bang được phân công một số đại diện nhất định của các đại biểu dựa trên dân số của tiểu bang đó.

Candidate will have 60 delegates from that state.

 

5. A swing: Sự thay đổi trong việc ủng hộ một đảng chính trị cụ thể.

US Election 2016: Moments when Clinton, Trump took a swing at each other.

 

6. Floating voters: Người chưa quyết định sẽ bỏ phiếu cho ứng cử viên nào

The percentage of floating voters has declined from a high of 15% to 5 %.

 

7. To roll out a programme: là tiến hành thực hiện, khởi động hoặc giới thiệu một chương trình, đặc biệt là nếu nó sẽ được thực hiện vào những thời điểm hơi chệch nhau, khác nhau ở những nơi khác nhau. 

The Government will roll out a programme of assistance for farmers in Portland and St. Thomas.

 

8. Local elections: Bầu cử địa phương, ví dụ như cuộc bầu cử hội đồng thành phố hay quận hạt.

Local elections will be held in September and October 2016.

 

9. Convention: Một hội nghị quốc gia của một đảng chính trị, tại đây các đại biểu chính thức bầu ra một ứng cử viên của đảng.

The Presidential-nominating Convention is an American invention.

 

10. A backbencher: Một thành viên của quốc hội Anh, người không có bất kỳ vị trí chính thức trong chính phủ hoặc một trong các bên đối lập.

The advantage of being a backbencher is that you can speak your mind.

 

5 cụm từ chuyên sâu

1. Popularity ratings: Là kết quả của những cuộc khảo sát về ý kiến dư luận cho thấy các chính trị gia nổi tiếng như thế nào đối với những người đi bỏ phiếu, hay còn gọi là cử tri (the electorate)

Hillary Clinton is fighting to maintain her lead in the polls as she has just recorded her lowest popularity ratings ever!

 

2. Joined-up government là một chính sách để khiến các bộ phận khác nhau của cùng một chính phủ làm việc cùng nhau một cách hiệu quả.

If joined-up government did succeed in stopping repetition of the scandal of children, it would be a brave person who criticised it.

 

3. Big Government: Từ này mang nghĩa tiêu cực, có nghĩa là chính quyền bao biện. chủ yếu được sử dụng bởi những người bảo thủ để mô tả các chương trình của chính phủ trong lĩnh vực mà họ tin rằng chính phủ không nên tham gia, đặc biệt là những người chi tiêu nhiều tiền vào các vấn đề xã hội.

69% of Americans say big government is the biggest threat to the country in the future.

baucu2

 

4. Checks and Balances: Hệ thống phân chia quyền lực giữa ba nhánh của chính phủ (hành pháp, lập pháp, và tư pháp) để ngăn chặn bất kỳ một nhánh có quá nhiều quyền lực. Mỗi nhánh có một số thẩm quyền để kiểm tra quyền lực của nhánh khác, qua đó duy trì một sự cân bằng giữa ba bên.

The U.S system of checks and balances is inefficient.

 

5. Dark Horse (A long-shot candidate) Một ứng cử viên ít có cơ hội thành công.

The first dark horse candidate in American politics was James K. Polk

 

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi cập nhật hay bàn luận về các cuộc tranh cử bằng tiếng Anh. Nên nhớ rằng, chúng ta sẽ không thể nhớ được nếu chỉ ngồi học thuộc lòng. Hãy luyện tập bằng cách đọc báo chí, tin tức bằng tiếng Anh và vận dụng vốn từ, vốn kiến thức của mình để tranh luận nhé.

 

 

Nâng Trình Tiếng Anh - Trúng Quà Siêu Chất
Bạn muốn trải nghiệm phương pháp học độc đáo của Wall Street English?
Để lại thông tin của bạn dưới đây.