Tiếp nối phần 1, xin giới thiệu với các bạn 10 từ tiếng Anh thú vị khác vừa được cập nhật vào từ điển Oxford trong năm 2016. Hi vọng các bạn sẽ có thể áp dụng những từ này khá thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày.

 

  1. YOLO

 

Là giới trẻ, ắt hẳn ai cũng biết đến YOLO và tháng 9 vừa rồi, cụm hashtag này đã chính thức được thêm vào từ điển Oxford. Theo Oxford, YOLO – viết tắt của you only live once – sẽ dùng như cụm từ thể hiện sự thoải mái, tận hưởng cuộc sống vì ai cũng chỉ sống duy nhất một lần trong đời.

Just YOLO and buy the ticket to Bali right now, okay? (Hãy tận hưởng cuộc sống và mua vé bay đi Bali ngay đi.)

 

  1. Stupid o’clock

tieng anh thoi thuong 1

 

Niềm đau khổ của rất nhiều bạn là phải hẹn báo thức buổi sáng sớm và giờ bạn có thể dùng cụm từ stupid o’clock để than vãn với mọi người về điều này. Stupid o’clock đặc biệt phổ biến khi đề cập đến trường hợp bạn phải dậy sớm để đến sân bay trước 2 tiếng.

I have to get up at stupid o’clock tomorrow to catch the flight to Hanoi. (Ngày mai tôi phải dậy rất sớm để kịp bắt chuyến bay đi Hà Nội.)

  •  
  1. Listicle (n)

Lần kế bắt gặp những bài blog đại loại như “6 website cho chuyến du lịch bụi nước ngoài” hay “10 cách vượt qua nỗi sợ của bản thân”, bạn đã biết được từ để tả chúng: listicle. Từ này chuyên dùng để chỉ những bài viết theo dạng liệt kê, vốn phổ biến nhất hiện nay trên internet.

Lyn has just joined the company and is now writing daily listicle for our blog section. (Lyn mới gia nhập công ty chúng ta và hiện đang viết bài mỗi ngày cho mục blog.)

 

  1. Supercouple (n)

Trên thế giới có rất nhiều cặp vợ chồng thành công trong sự nghiệp hoặc có ảnh hưởng to lớn đến cộng đồng và chúng ta vinh danh họ bằng một danh từ rất mới: supercouple. Vài ví dụ điển hình của supercouple gồm Tổng thống Obama và Đệ nhất phu nhân Michelle, nữ diễn viên Nicole Kidman và chồng là nam ca sĩ nhạc đồng quê Keith Urban v.v…

They will become the next supercouple as she is a famous singer and he owns the biggest startup in the U.S. (Họ sẽ là cặp đôi nổi tiếng kế tiếp. Cô ấy là ca sĩ nổi tiếng còn anh ấy thì sở hữu công ty startup lớn nhất nước Mỹ.)

 

  1. Air punch

Nếu bạn thích giơ nắm tay vào không trung để ăn mừng chiến thắng, bạn sẽ thích cụm từ air punch vừa được cập nhật vào từ điển Oxford. Từ này thường chỉ mang nghĩa tích cực và áp dụng được cả trong trường hợp bạn thấy phấn khích, vui vẻ v.v…

The couple were greeted with cheers and air punches in the station. (Cặp đôi được chào đón bằng sự phấn khích, vui mừng ngay tại sân ga).  

 

  1. xlnt

 

Lại một cách viết tắt phổ biến của giới trẻ vừa được công nhận nhờ sự phổ biến của nó. Trong tin nhắn điện thoại, email, chat hằng ngày, xlnt là từ viết tắt của excellent (xuất sắc). Tất nhiên cách viết này không phù hợp trong các văn bản trang trọng, học thuật hơn.

Congratulations! xlnt show tonight. (Chúc mừng nha. Show tối nay rất tuyệt.)

 

    1. Squee

    Squee vốn dĩ không phải là một từ gì mới mẻ vì nó đã xuất hiện từ năm 1998. Thế nhưng, đến tận bây giờ thì từ khá phổ biến trên internet này mới được chính thức thêm vào từ điển tiếng Anh. Squee thường dùng để chỉ sự thích thú, phấn khích.

    My idol shook my hand and signed on my shirt. Squee! (Hooray, thần tượng của em mới bắt tay em và ký tên lên áo nữa.)

    •  
    1. Twitterati (n.)

    tieng anh thoi thuong 2

     

    Không phổ biến bằng Facebook ở Việt Nam nhưng Twitter là mạng xã hội cực kỳ được yêu thích trên thế giới. Và dành riêng cho các tín đồ Twitter, từ điển Oxford đã thêm vào danh từ Twitterati – chỉ những thường xuyên hoạt động tích cực trên mạng Twitter.

    I have blocked those Twitterati. They spam me with hundreds of tweets everyday. (Tôi khóa những người dùng Twitter đó rồi. Họ nhắn tôi hằng trăm tweet mỗi ngày.)

     

    1. Freemium (n)

    Ngày nay có rất nhiều phần mềm, ứng dụng thoạt nhìn thì miễn phí nhưng bạn sẽ phải chi tiền nâng cấp để xài đầy đủ các tiện ích. Chúng được gộp chung thành một nhóm, gọi là freemium – phần mềm miễn phí với tính năng cơ bản và có thu phí với tính năng cao cấp hơn.

    Many applications on iStore are freemium. You have to pay to get the full access. (Phần lớn những ứng dụng trên iStore đều theo kiểu miễn phí ban đầu nhưng trả phí về sau để sử dụng hết các tính năng.)

    •  
    1. Scrumdiddlyumptious (adj)

    Nhìn như ai đó vừa gõ sai chính tả nhưng đây thực chất là một trong những từ dài nhất vừa được thêm vào từ điển Oxford trong năm 2016. Lần kế, thay vì khen một món ăn ngon, bạn có thể dùng tính từ scrumdiddlyumptious – tất nhiên nếu bạn có thể phát âm đúng hoàn toàn từ này!

    The child wants to have scoops of scrumdiddlyumptious ice cream in so many different flavours. (Đứa bé muốn mua những viên kem ngon tuyệt với vô số mùi vị khác nhau.)

     

    Mời bạn click vào đây để tìm hiểu bí quyết vượt qua buổi phỏng vấn bằng tiếng Anh nhé!

    Bạn muốn trải nghiệm phương pháp học độc đáo của Wall Street English?
    Để lại thông tin của bạn dưới đây.