Tiếng lóng (slang) là tên gọi những từ thường không được giảng dạy trong các khóa học tiếng Anh chính thống nhưng rất thường xuyên bắt gặp trong các cuộc đối thoại của người bản ngữ. Dù không được phép dùng trong các ngữ cảnh học thuật nhưng tiếng lóng lại là thành phần không thể thiếu trong giao tiếp hàng ngày. Bỏ qua tiếng lóng là bạn đang bỏ qua một yếu tố vô cùng đặc sắc của Anh ngữ, vì thế hãy đọc bài viết sau để cập nhật ngay những từ tiếng lóng thông dụng, đặc biệt là trong tiếng Anh – Anh nhé!

 

1. Bee’s knees

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Bánh mì is the bee's knees! My favorite breakfast forever!

 

 “Những chiếc đầu gối của chú ong” là cụm từ tiếng lóng hàm ý rằng điều gì đó là tuyệt đỉnh. Ví dụ, khi ai đó hỏi bạn thấy bữa tối thế nào, thay vì nói “Awesome!”, bạn có thể trả lời “It was the bee’s knees” – ngon tuyệt! Nét nghĩa trên của cụm từ có vần điệu vui tai này bắt nguồn ở Mỹ trong những năm 1920.

 

2. DIY

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

DIY accessories

 

“DIY” là viết tắt của “Do It Yourself” – hiểu nôm na là “tự tay làm lấy”, thường dùng để chỉ những vật dụng thủ công trong gia đình. Những cửa hàng bán các loại dụng cụ để làm các món đồ thủ công này (như màu vẽ, cọ, các loại giấy màu,v.v...) được gọi là “DIY shop”.

 

3. Telly

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Who turned the telly off?

 

Chiếc TV tuy là một phát minh mới đây (so với lịch sử hình thành của Anh ngữ), nhưng điều ngạc nhiên là có khá nhiều từ lóng để chỉ nó. Từ phổ biến nhất là “telly”, ngoài ra còn có từ “the box” (Is there anything on the box tonight? – Tối nay TV có chiếu cái gì hay không?).

 

4. To lose the plot

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Never drink too much! Else you will lose the plot!

 

Khi bạn tham gia một cuộc trò chuyện nhưng không hiểu mọi người đang nói về điều gì, bạn có thể nói: I’m sorry, I’m losing the plot. Can you explain again? – Chuyện gì đang xảy ra thế, bạn giải thích giúp mình nhé? Cụm từ này còn dùng để chỉ hành vi lạ lùng hay ngớ ngẩn: Tony’s putting everything in the wrong place – he’s losing the plot!

 

5. To pull a sickie

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Pulling a sickie to avoid work? That doesn't seem to be a good idea.

 

Giờ đây bạn đã biết một cụm từ rất hay để gọi việc trốn học/trốn làm bằng cách...giả vờ ốm! “I was too lazy to work this morning, so I pulled a sickie.” – Sáng nay lười đi làm quá, thế là tôi lấy lí do bị ốm để ở nhà.

 

6. To skive off

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Going to school or skiving off? Hmmm...

 

Từ skive off nghĩa là trốn làm/trốn học – “She used to skive off lessons”. Cụm từ này còn có nghĩa là đi trễ về sớm. Những người hay có những hành động như thế gọi là “skiver”. Ngoài ra, ta còn có một cụm từ khác mang nghĩa tương tự - “to bunk off school/work”

 

7. Kills me

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Gosh this job is so boring it's killing me!

 

Cụm từ này hẳn nhiên không nên được hiểu theo nghĩa đen. Khi bạn nghe một chàng trai nào đó nói “That girl is so pretty she kills me!”, thì chàng ta đang chết mê cô gái đẹp kia. Nhưng khi bạn nói “That movie was so bad it killed me”, thì bộ phim đó đã khiến bạn ngán đến tận cổ. Cụm từ này có thể thay đổi nghĩa đôi chút tùy từng ngữ cảnh, nhưng nhìn chung nó hàm ý rằng sự việc/người nào đó đã đem đến cho bạn những cảm xúc rất mạnh mẽ.

 

8. Bits and pieces

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Look at her room! It is full of bits and pieces! 

 

“Mấy thứ lặt vặt” – giờ thì bạn đã biết một từ tiếng Anh nghe thật vui tai để chuyển ngữ cụm từ này. “I’m just going into town to do some bits and pieces of shopping” – Tôi xuống phố mua mấy thứ lặt vặt thôi ấy mà!

 

9. Stuffed

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

I'm stuffed. Can't have any more of this!

 

Bạn đã ăn no căng bụng và không thể nhồi thêm món gì nữa, khi đó bạn sẽ nói “I don’t think I can manage dessert, I’m stuffed” – Tôi không nghĩ là tôi có thể ăn thêm món tráng miệng nữa, tôi no căng rồi! Thật là một cách nói hình tượng, vì từ “stuffed” có nghĩa là “được nhồi chật cứng”.

 

10. Not fussed

“NHẬP MÔN” TIẾNG LÓNG ANH NGỮ VỚI 10 VÍ DỤ CHẤT LỪ!

Hey, where do you want to go? -- I'm not fussed.

 

“Tôi thì sao cũng được” – bạn thường hay nói vậy khi không quan tâm lắm về việc sẽ chọn cái nào trong số các lựa chọn được đưa ra. Trong tiếng Anh, bạn sẽ nói “I’m not fussed/fussy”. Ví dụ: “KFC or bún bò?” – “I’m not fussed.” KFC hay bún bò? – Sao cũng được.

 

Bạn thấy thích thú với bài viết? Hãy bấm LIKE và đón xem những bài viết thú vị hơn từ WSE nhé!

Hãy gọi cho chúng tôi
(028) 62 88 35 66 hay để chúng tôi gọi lại cho bạn
Để lại thông tin của bạn dưới đây.